Cách sử dụng tính từ trong tiếng Anh – Các lỗi sai thường gặp

Cách sử dụng tính từ trong tiếng Anh – Các lỗi sai thường gặp. Các lỗi sử dụng tính từ thường gặp trong tiếng Anh.

Lỗi sai thường gặp về tính từ

  1. Con cá chúng ta bắt vẫn còn sống.

Tuyệt quá. Con gái tôi rất thích xem cá sống.

Tôi cũng thích con gái bạn. Cô bé luôn tràn đầy sức sống.

Lỗi sai:

The fish we caught is still live.

It’s wonderful. My daughter likes watching alive fish very much.

I like your daughter very much. She is always living.

Nguyên nhân:

Tính từ hạn định thường được đặt trước danh từ hoặc đại từ, Ex: live, nhưng tính từ có “a” ở trước như: alive, alone, akin… phải đặt sau danh từ nó bổ nghĩa; diễn dạt nghĩa “tràn đầy sức sống” phải dúng “lively”, không dùng “living”.

Cách nói đúng:

→ The fish we caught is still alive.

→ It’s wonderful. My daughter likes watching live fish very much.

→ I like your daughter very much. She is ,always lively.

Các lỗi sử dụng tính từ thường gặp trong tiếng Anh
Các lỗi sử dụng tính từ thường gặp trong tiếng Anh
  1. Cử chỉ của cô ấy khá vụng về.

Nhưng quan điểm của cô ấy rất sáng tỏ.

Lỗi sai:

Her manner is rather wooden.

But her viewpoints are very enlightened.

Nguyên nhân:

Tính từ trong đối thoại: wooden, enlightened đều là bổ nghĩa cho chủ từ phía trước, không thể dùng làm tân ngữ của nội động từ.

Cách nói đúng:

→ She has a rather wooden manner.

→ But she has enlightened viewpoints.

  1. Số người nộp đơn xin việc thật kinh ngạc.

Vâng, và Julia có vẻ ngạc nhiên khi nghe tin này.

Lỗi sai:

There were an astonished number of applicants for the job.

Yes, and Julia looked astonishing when she heard the news.

Nguyên nhân:

Tính từ kết thúc với -ing diễn đạt hàm ý chủ động, phần lớn dùng để chỉ đồ vật, sự việc; tính từ đuôi -ed diễn đạt hàm ý bị động, phần lớn chỉ người. “Số người nộp đơn xin việc thật kinh ngạc.” chỉ hàm nghĩa chủ động, phải dùng “astonishing”; “Julia có vẻ ngạc nhiên” có nghĩa bị động (vì nghe thông tin này), phải dùng “astonished”.

Cách nói đúng:

→ There were an astonishing number of applicants for the job.

→ Yes, and Julia looked astonished when she heard the news.

  1. Bọn trẻ vào lúc này thật phiền hà.

Vâng, chúng đã quá ồn ào.

Lỗi sai:

The children were being rather tired at that time.

Yes, and they were too noisy.

Nguyên nhân:

“Tiresome” và “tired” là tính từ có cùng nguồn gốc, nhưng “tiresome” có hàm nghĩa chủ động, “tired” có hàm nghĩa bị động. Trong trường hợp này phải dùng “tiresome”.

Cách nói đúng:

→ The children were being rather tiresome at that time.

  1. Đi tàu lửa tiết kiệm hơn đi máy bay.

Nhưng đi tàu thì mệt hơn.

Lỗi sai:

Going by train is more economic than going by plane.

But going by train is more weary.

Nguyên nhân:

Tính từ “economic” và “economical” về mặt nghĩa có khác biệt rất lớn. “economic” có nghĩa “kinh tế, sinh lợi”, “economical” có nghĩa “tiết kiệm”. Câu thứ nhất trong đối thoại phải dùng “economical”. Tính từ “wearing” và “weary” đều có nghĩa là “mệt mỏi”, nhưng “wearing” hàm nghĩa là cái gì làm cho ai mệt mỏi, có nghĩa chủ động, “weary” là cảm thấy mệt mỏi, có nghĩa bị động. Ex:

I’ve had a wearing day. Tôi đã trải qua một ngày mệt mỏi.

They felt weary after all their hard work.

Họ cảm thấy mệt mỏi sau cả ngày làm việc vất vả.

economic development phát triển kinh tế, economie policy chính

sách kinh tế

Cathy is economical with her use of salt when cooking.

Cathy tiết kiệm với lượng muối mà cô dùng khi nấu ăn.

Cách nói đúng:

→ Going by train is more economical than going by plane.

→ But going by train is more wearing.

 

  1. Bạn có hài lòng với câu trả lời của cô ấy không?

Không, tôi nghĩ một câu trả lời lộn xộn, hầu như khó hiểu.

Nhưng tôi nghĩ đó là một câu trả lời thông minh.

Lỗi sai:

Are you satisfied with her answer?

No, I think it’s a muddled answer, which is scarcely intelligent.

But I think it’s a very intelligible answer.

Nguyên nhân:

Trong đối thoại, có hai tính từ “intelligent” và “intelligible”, hai từ này có nghĩa hoàn toàn khác nhau, “intelligent” diễn đạt “thông minh”, “intelligible” diễn đạt “dễ hiểu”. Trong đối thoại đã sử dụng sai.

Cách nói đúng:

→ No, I think it’s ạ muddled answer, which is scarcely intelligible.

→ But I think it’s a very intelligent answer.

  1. Bạn vẫn một mình trong ngôi nhà lớn đó sao?

Ừ, tôi luôn sống một mình.

Bạn có cảm thấy cô độc không?

Không, tôi rất thích.

Lỗi sai:

Are you still lonesome in that large house?

Yes, I live all lonely.

Do you feel alone?

No, I like it very much.

Nguyên nhân:

Trong đối thoại đã sử dụng tính từ alone, lonely và lonesome, alone. “lonely” khi có nghĩa “hiu quạnh, đơn độc”, diễn đạt bản thân không muốn như vậy, có ý không vui; “lonesome” cũng chỉ sự đơn độc, hàm nghĩa “cảm giác cô độc hy vọng có bạn đời”, thường dùng nhiều trong tiếng Anh kiểu Mỹ. Ex:

Rob doesn’t feel lonely when she is left alone.

Rob không cảm thấy cô đơn khi cô ấy rời bỏ anh ta.

Rita was lonesome for a friend.

Rita buồn bã vì một người bạn.

Cách nói đúng:

→ Are you still alone in that large house?

→ Yes, I live all alone.

→ Do you feel lonely/lonesome?

  1. Đối với câu lạc bộ chúng ta, số thành viên hiện nay là 20 người.

Nhưng trong cuộc họp hôm qua chỉ hiện diện 10 người.

Lỗi sai:

As for our club, the number of the members present is twenty.

But the present members were only ten at the meeting yesterday.

Nguyên nhân:

Tính từ “present” khi đặt ỗ phía trước và phía sau, có hàm nghĩa khác nhau, đặt trước danh từ diễn đạt “hiện tại, hiện nay”, đặt sau danh từ diễn đạt “có mặt, hiện diện”. Ex:

There are twenty children present. Có 20 phần quà cho bọn trẻ.

What is your present job? Công việc hiện tại của bạn là gì?

Cách nói đúng:

→ As for our club, the number of the present members is twenty.

→ But the members present were only ten at the meeting yesterday.

  1. Hôm qua bạn đã mua cái gì?

Tôi đã mua một chiếc giỏ da nhỏ màu đỏ xinh đẹp.

Lỗi sai:

What did you buy yesterday?

I bought a beautiful and red, small and leather handbag.

Nguyên nhân:

Khi một danh từ cùng lúc có nhiều tính từ bổ nghĩa, trật tự sắp xếp các tính từ này là: đại từ + số lượng + hình dạng + chỉ lớn nhỏ, dài ngắn, hình dạng + màu sắc + chất liệu + mục đích. Trong đối thoại, tính từ “small” chỉ độ lớn nhỏ, phải đặt trước tính từ màu sắc “red”, các tính từ sau đó phải có dùng dấu phẩy, từ cuối cùng có thể dùng “and”, cũng có thể không cần.

Cách nói đúng:

→ I bought a beautiful, small, red (and) leather handbag.

  1. Chúng ta kém hơn người khác về nhiều mặt.

Nhưng chúng ta củng hơn người khác về nhiều mặt khác.

Lỗi sai:

We are less inferior than others in many aspects.

But in some aspects we are more superior than others.

Nguvên nhân:

Tính từ chỉ quan hệ giữa sự vật này với sự vật khác, không cần phải dùng so sánh hơn như: inferior, superior và các tính từ có hàm ý so sánh hơn như: senior, prior, previous, junior… không cần phải dùng trong mẫu câu so sánh hơn. Nhưng các từ này có thể dùng với giới từ “to” thêm danh từ hoặc cụm danh từ để tạo thành cấu trúc so sánh. Ex:

Helen là nhân viên thâm niên đối với những người khác trong công ty.

Helen is senior to everyone else in the company.

Cách nói đúng:

→ We are inferior to others in many aspects.

→ But in some aspects we are superior to others.

Cách sử dụng tính từ trong tiếng Anh

Like share và ủng hộ chúng mình nhé:

Donate ủng hộ

Nếu thấy bài biết hay và hữu ích hãy donate cho blog nhé

Donate qua ví MOMO:

Donate qua Viettel Pay: