Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Anh + Bài tập

Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Anh + Bài tập. Trong hầu hết các câu được sử dụng sẽ rất nhiều lần chúng ta có sử dụng kèm giới từ nhằm diễn đạt, giới thiệu cho vị trí, thời gian hoặc nơi chốn được đề cập với chủ thể của câu. Để hiểu rõ về giới từ, cụ thể là Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Anh mời các bạn cùng đọc bài viết dưới đây và làm thêm 1 số bài tập ở cuối bài.

Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Anh
Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Anh

Giới từ là gì?

Trong ngữ pháp, giới từ (preposition) là những từ chỉ thời gian, vị trí… chỉ sự liên quan giữa các từ khác trong cụm, trong câu văn. Giới từ được sử dụng trong câu với vai trò gắn kết các từ, cụm từ để giúp bạn hiểu rõ hơn câu văn, ngữ cảnh.

Ví dụ: I was born in 2000: Tôi được sinh ra vào năm 2000

Câu này có giới từ là in, và bạn không thể bỏ từ này đi được nếu muốn câu có nghĩa đúng.

Vị trí của Giới từ

  • Trước danh từ, ví dụ: at present, by car, for sale,…

Vài trường hợp có mạo từ ở giữa: in a hurry, at the front,…

  • Sau danh từ, ví dụ: reason for…, belief in…, effect on…
  • Sau tính từ, ví dụ: afraid of, identical to, different from, …
  • Sau động từ, think of, forget about, pull out,…

Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Anh

Các giới từ thường gặp

1) Giới từ chỉ thời gian:

– At: vào lúc (thường đi với giờ) – I get up at 6.00

– On: vào (thường đi với ngày) – The book on the table

– In: vào (thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ) – On my birthday, on Saturday

– Before: trước – Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden

– After: sau – After David had gone home, we arrived

– During: (trong khoảng) đi với danh từ chỉ thời gian – I fell asleep during the film

2) Giới từ chỉ nơi chốn:

-AT: Được sử dụng khi có – Một điểm: at the beginning, at the end, at the top, at the bottom, … – Một điểm dừng chân tạm thời: at the bus stop, hotel, airport, party, …

-ON: Được sử dụng khi có: – Sự tiếp xúc bề mặt: on the table, on the wall, on the page, on Earth, … – Phương tiện chở khách hàng chục người trở lên: on bus, on plane, train, airport, ….

-IN: – Sử dụng giới từ in khi danh từ phía sau là không gian 3 chiều bao phủ danh từ phía trước: VD: in the room, in a box, in a wallet, in the garden, in the city, in the world, ….

Thơ về giới từ chỉ thời gian

bài thơ về giới từ chỉ thời gian nhằm giúp những bạn nhanh thuộc bài hơn, hãy cùng tham khảo nhé

“ IN ” năm, “ IN ” tháng, “ IN ” mùa 
Sáng, chiều, và tối thì vừa ba “ IN ” 
Đổi giờ lấy “ AT ” làm tin 
Tính ngày, tính thứ phải rinh đến “ ON ” 
Chính trưa, đêm tối hỏi dồn 
Xin thưa “ AT ” đúng hoàn toàn cả hai 
Còn như ngày tháng thêm dài 
Thì “ ON ” đặt trước không sai chỗ nào

Quy tắc hình tam giác trong giới từ

Quy tắc hình tam giác được biết tới như là 1 quy tắc giúp ghi nhớ cách dùng giới từ  in, on, at và cách sử dụng của chúng.

Ba giới từ chỉ thời gian, vị trí “in”, “on”, “at” rất dễ gây nhầm lẫn. Quy tắc hình phễu được khá nhiều người sử dụng để giúp bạn giải quyết vấn đề này. Tưởng tượng cách sử dụng “in”,”on”, “at” như một tam giác ngược, hoặc chiếc phếu. Chiếc phễu này lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm với quy tắc giảm dần mức độ chung chung, tăng dần mức độ cụ thể.

Quy tắc hình tam giác trong giới từ
Quy tắc hình tam giác trong giới từ
  • In

To nhất của phễu là giành cho giới từ in – chỉ những thứ lớn nhất, chung chung nhất. Với thời gian, “in” dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như “century” (thế kỷ) cho đến “week” (tuần).

Ví dụ: in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future.

Ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon

Về địa điểm, “in” dùng cho những địa điểm lớn như country (quốc gia), cho đến village, neighborhoods (làng, vùng).

Ví dụ: In the United States, in Miami, in my neighborhood. “In” dùng thời gian từ chung nhất cho đến week (tuần), địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn, làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening.

  • On

Phần giữa của phễu giành cho “on”, tương ứng với địa điểm cụ thể hơn, thời gian chi tiết hơn so với “”in”. Về thời gian, “on” dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó.

Ví dụ: on my birthday, on Saturday, on the weekend (United States), on June 8th.

Ngoại lệ: on my lunch break. Về địa điểm, “on” dùng cho một vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển…

Ví dụ: on Broadway Street, on the beach, on my street.

  • At

Phần chóp phễu, tương ứng với thời gian địa điểm cụ thể nhất, giành cho giới từ “at”. Về thời gian, “at” dùng cho mốc thời gian cụ thể, thời điểm, khoảnh khắc.

Ví dụ: at 9:00 PM, at lunch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of the movie, at the moment.

Ngoại lệ: at night. Về địa điểm, “at” dùng cho địa chỉ, địa điểm cụ thể.

Ví dụ: at 345 broadway street, at the store, at my house. Như vậy, cách dùng giới từ về thời gian, địa điểm của ba giới từ “in”, “on”, “at” tuân theo quy tắc hình phễu, ngoại trừ một vài ngoại lệ như trên.

Bài tập về Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn

Exercise 1: Chọn đáp án đúng nhất.

1.Her next birthday will be _______ Monday.

A.in

B. on

C. at

D. by

2. My family must leave ________ a few minutes.

A.in

B.at

C.on

D.since

3. We’re getting married ________ three month’s time.

A.on

B.at

C.for

D.in

4. He often eats bread _______ lunch.

A.on

B.by

C.in

D.at

5.It arrives_________ New York at ten o’clock.

A.at

B.in

C.near

D.on

6. Kim usually works _______ the weekend.

A.on

B.at

C.for

D.above

7. The 12.00 train left _______ time.

A.on

B.in

C.for

D.near

8. Nam want to get home ______ time to see my parents.

A.on

B.at

C.for

D.in

9. Do you go to school _____ Sundays?

A.on

B.in

C.by

D.with

10. Phong’s not home ______ present.

A.on

B.at

C.near

D.in

11. Wind couldn’t decide where to go for his birthday. ______ the end, he decided to go to Korea.

A.with

B.on

C.at

D.in

12. His father was born _____ 1963.

A.on

B.at

C.in

D.among

13. Mr.Jun will meet me at the restaurant _______ 8 o’clock.

A.on

B.at

C.for

D.in

14. Lin’s grandmother is _______ hospital.

A.on

B.at

C.for

D.in

15. Hoa works _____ PCC.

A.on

B.at

C.for

D.in

Exercise 2: Điền các giới từ in, on, at vào các câu sau:

1.Will she be home _____ time for lunch?

2. The week will begin _____ Sunday.

3. They got to the station just _____ time to catch the train.

4. Thy left school ______ the end of 15.

5. This restaurant will close _____ midnight.

Exercise 3: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu dưới đây:

1. Lan wants to live and work on Japan.

2. Hung’s birthday is in 2nd of July.

3. We will arrive in Saigon on 9 a.m.

4. This cat jumped in his face and scared me.

5. It is his birthday in the 22nd.

ĐÁP ÁN 

Exercise 1:

1.Chọn B (on + ngày trong tuần)

2. Chọn A (in a few minutes: trong một ít phút – cấu trúc cố định của in)

3. Chọn D (in + khoảng thời gian)

4. Chọn A ( at + khoảng thời gian ngắn – at lunch)

5. Chọn B (in + địa điểm)

6. Chọn B (at the weekend)

7. Chọn A (on time: đúng giờ)

8. Chọn D (in time: kịp giờ)

9. Chọn A (on + ngày trong tuần)

10. Chọn B (at present – cấu trúc cố định)

11. Chọn D (in the end)

12. Chọn C (in + year)

13. Chọn B (at + thời gian cụ thể)

14. Chọn D (in + địa điểm)

15. Chọn B (at + địa điểm lớn PCC Officer of the Party Central Committee – văn phòng trung ương Đảng)

Exercise 2:

1.in (in time – kịp giờ)

2. on (on + ngày trong tuần)

3. in (just in time – kịp giờ)

4. at (at the end of …- cấu trúc cố định)

5. at (at + khoảng thời gian)

Exercise 3:

1. on – in (in + địa điểm)

2. in – on ( on + ngày trong năm)

3. on – at (at + thời gian cụ thể)

4. in – at (nhảy tới mặt chứ không phải nhảy trên mặt nên không dùng in)

5. in – on (on + thời gian trong năm).

Like share và ủng hộ chúng mình nhé: