Các đề văn bài Tự Tình hay ra trong các đề thi và kiểm tra

Các đề văn bài Tự Tình hay ra trong các đề thi và kiểm tra. Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu của nền văn học trung đại Việt Nam, được mệnh danh là “bà chúa thơ nôm”. Bà là một “thiên tài kì nữ” nhưng cuộc đời đầy éo le, bất hạnh. Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà vẫn rất trữ tình. Một trong những bài thơ tiêu biểu viết về tâm trạng, nỗi niềm của người phụ nữ trước duyên phận, cuộc đời mình là “Tự tình” (II).
Các đề văn bài Tự Tình
Các đề văn bài Tự Tình
 

Dạng đề đọc hiểu (3-4 điểm) – Các đề văn bài Tự Tình

Câu 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
 
Trơ cái hồng nhan với nước non.
 
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
 
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
 
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
 
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
 
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
 
Mảnh tình san sẻ tí con con!
 
a. Bài thơ trên có tựa đề là gì? Của tác giả nào? Giới thiệu đôi nét về tác phẩm
 
* Gợi ý trả lời
 
– Đôi nét về tác phẩm:
 
● Bài thơ “Tự tình II” nằm trong chùm thơ Tự tình gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương.
 
● Được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
 
 
b. Hãy kể tên một số tác phẩm khác cùng viết về thân phận người phụ nữ mà em đã học?
 
* Gợi ý trả lời
 
Tên một số tác phẩm khác cùng viết về thân phận người phụ nữ mà em đã học là: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương), Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều).
 
Câu 2: Tác dụng của từ láy “văng vẳng” và từ “dồn” trong câu thơ “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn” thể hiện tâm trạng nhà thơ?
 
* Gợi ý trả lời
 
Tác dụng của từ láy “văng vẳng” và từ “dồn” trong việc thể hiện tâm trạng nhà thơ là: Gợi bước đi vội vã, dồn dập, gấp gáp của thời gian, gợi không gian quạnh hiu, vắng lặng và tâm trạng rối bời, lo âu, buồn bã, cô đơn của con người khi ý thức được sự trôi chảy của thời gian, của đời người.
 
Câu 3: Tác dụng của biện pháp đảo ngữ và các động từ được sử dụng trong hai câu
 
Xiên ngang, mặt đất rêu từng đám
 
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
 
* Gợi ý trả lời
 
– Miêu tả hình ảnh thiên nhiên như muốn vùng lên, phá ngang, phẫn uất với đất trời.
 
– Đó là hình ảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang sẵn niềm phẫn uất và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương
 
 
Câu 4: Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?
 
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi
 
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
 
…………..
 
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
 
Mảnh tình san sẻ tí con con!
 
                                                         (Tự tình 2 – Hồ Xuân Hương)
 
* Gợi ý trả lời
 
– Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật.
 
– Sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm là chủ yếu.
 
Câu 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới.
 
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
 
Trơ cái hồng nhan với nước non.
 
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
 
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
 
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
 
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
 
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
 
Mảnh tình san sẻ tí con con!
 
a. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
 
* Gợi ý trả lời
 
Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật/ tám câu bảy chữ đường luật/ thất ngôn bát cú.
 
b. Xác định các từ Hán Việt trong bài thơ.
 
* Gợi ý trả lời
 
Từ Hán Việt trong bài thơ là: hồng nhan.
 
Câu 6. Từ bài thơ “Tự tình II”, qua cuộc đời số phận của Hồ Xuân Hương em có nhận xét gì về số phận của những người con gái khác trong xã hội xưa?
 
* Gợi ý trả lời
 
– Nỗi đau của Hồ Xuân Hương cũng chính là nỗi đau chung của những người con gái trong xã hội xưa khi hạnh phúc chỉ là chiếc chăn quá hẹp, họ bị chà đạp lên cả danh dự và nhân phẩm, họ bị tước đi nhiều quyền lợi.
 

Dạng đề viết bài văn ( 4-6 điểm)

Đề 1: Phân tích bài thơ “Tự tình II” của Hồ Xuân Hương

 
* Gợi ý trả lời
 
I. Mở bài
 
– Trình bày những nét tiêu biểu về nữ sĩ Hồ Xuân Hương: Nữ sĩ được mệnh danh: “Bà chúa thơ Nôm” với rất nhiều những bài thơ thể hiện sự trân trọng vẻ đẹp và niềm cảm thông, thương xót cho số phận những người phụ nữ.
 
– Giới thiệu bài thơ Tự tình II: Đây là một trong số 3 bài thơ trong chùm thơ Tự tình thể hiện nỗi niềm buồn tủi trước cảnh ngộ lỡ làng.
 
II. Thân bài
 
1. Hai câu đề: Nỗi niềm buồn tủi, chán chường
 
Câu 1: Thể hiện qua việc tái hiện bối cảnh:
 
Thời gian: Đêm khuya, trống canh dồn – nhịp gấp gáp, liên hồi của tiếng trống thể hiện bước đi thời gian gấp gáp, vội vã ⇒ Con người chất chứa nỗi niềm, bất an
 
Không gian: “văng vẳng”: lấy động tả tĩnh ⇒ không gian rộng lớn nhưng tĩnh vắng
 
⇒ Con người trở nên nhỏ bé, lạc lõng, cô đơn
 
 Câu 2: Diễn tả trực tiếp nỗi buồn tủi bằng cách sử dụng từ ngữ gây ấn tượng mạnh:
 
Từ “trơ” được nhấn mạnh: nỗi đau, hoàn cảnh “trơ trọi”, tủi hờn, đồng thời thể hiện bản lĩnh thách thức, đối đầu với những bất công ngang trái.
 
Cái hồng nhan: Kết hợp từ lạ thể hiện sự rẻ rúng
 
⇒ Hai vế đối lập: “cái hồng nhan” đối với “với nước non”
 
⇒ Bi kịch người phụ nữ trong xã hội
 
2. Hai câu thực: Diễn tả rõ nét hơn tình cảnh lẻ loi và nỗi niềm buồn tủi
 
 Câu 3: Hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa
 
 
Chén rượu hương đưa: Tình cảnh lẻ loi, mượn rượu để giải sầu
 
 
Say lại tỉnh: vòng luẩn quẩn không lối thoát, cuộc rượu say rồi tỉnh cũng như cuộc tình vương vít cũng nhanh tàn, để lại sự rã rời
 
⇒ Vòng luẩn quẩn ấy gợi cảm nhận duyên tình đã trở thành trò đùa của số phận
 
Câu 4: Nỗi chán chường, đau đớn ê chề
 
– Hình tượng thơ chứa hai lần bi kịch:
 
– Vầng trăng bóng xế: Trăng đã sắp tàn ⇒ tuổi xuân đã trôi qua
 
– Khuyết chưa tròn: Nhân duyên chưa trọn vẹn, chưa tìm được hạnh phúc viên mãn, tròn đầy ⇒ sự muộn màng dở dang của con người
 
– Nghệ thuật đối → tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻ của người muộn màng lỡ dở
 
⇒ Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhưng không tìm được lối thoát.
 
3. Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất, sự phản kháng của Xuân Hương
 
– Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang niềm phẫn uất và bộc lộ cá tính:
 
– Rêu: sự vật yếu ớt, hèn mọn mà cũng không chịu mềm yếu
 
– Đá: im lìm nhưng nay phải rắn chắc hơn, phải nhọn hoắt lên để “đâm toạc chân mây”
 
 
– Động từ mạnh xiên, đâm kết hợp với bổ ngữ ngang, toạc: thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh
 
– Nghệ thuật đối, đảo ngữ ⇒ Sự phản kháng mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt
 
⇒ Sức sống đang bị nén xuống đã bắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng
 
⇒ Sự phản kháng của thiên nhiên hay cũng chính là sự phản kháng của con người
 
4. Hai câu kết: Quay trở lại với tâm trạng chán trường, buồn tủi
 
 Câu 7:
 
– Ngán: chán ngán, ngán ngẩm
 
– Xuân đi xuân lại lại: Từ “xuân” mang hai ý nghĩa, vừa là mùa xuân, đồng thời cũng là tuổi xuân
 
⇒ Mùa xuân đi rồi trở lại theo nhịp tuần hoàn còn tuổi xuân của con người cứ qua đi mà không bao giờ trở lại ⇒ chua chát, chán ngán.
 
Câu 8:
 
– Mảnh tình: Tình yêu không trọn vẹn
 
– Mảnh tình san sẻ: Càng làm tăng thêm nỗi chua xót ngậm ngùi, mảnh tình vốn đã không được trọn vẹn nhưng ở đây còn phải san sẻ
 
– Tí con con: tí và con con đều là hai tính từ chỉ sự nhỏ bé, đặt hai tính từ này cạnh nhau càng làm tăng sự nhỏ bé, hèn mọn
 
 
⇒ Mảnh tình vốn đã không được trọn vẹn nay lại phải san sẻ ra để cuối cùng trở thành tí con con
 
⇒ Số phận éo le, ngang trái của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, phải chịu thân phận làm lẽ
 
5. Nghệ thuật
 
– Ngôn ngữ thơ điêu luyện, bộc lộ được tài năng và phong cách của tác giả:
 
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu sức tạo hình, giàu giá trị biểu cảm, đa nghĩa
 
– Thủ pháp nghệ thuật đảo ngữ: câu hỏi 2, câu 5 và câu 6
 
– Sử dụng động từ mạnh: xiên ngang, đâm toạc.
 
III. Kết bài
 
– Khẳng định lại những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
 
– Thông qua bài thơ thể hiện giá trị hiện thực và bộc lộ tấm lòng nhân đạo sâu sắc của một nhà thơ “phụ nữ viết về phụ nữ”
 

Đề 2: Phân tích 4 câu thơ cuối của bài thơ “Tự tình II” của Hồ Xuân Hương

* Gợi ý trả lời
 
I. Mở bài
 
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm bài thơ Tự tình 2
 
– Giới thiệu vị trí của đoạn trích (2 câu luận và 2 câu kết bài Tự tình)
 
II. Thân bài
 
– Tổng hợp nội dung của toàn bài Tự tình 2
 
– Nêu nội dung chính của 4 câu cuối bài thơ Tự tình 2
 
1. Hai câu luận
 
“Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
 
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.”
 
– Thể hiện cảnh thiên nhiên sôi động, tươi đẹp
 
– Thể hiện sự kháng cự dữ dội, mãnh liệt của tác giả
 
2. Hai câu kết
 
“Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
 
Mảnh tình san sẻ tí con con!”
 
– Ngán ngẩm trước sự trở lại của mùa xuân, khi mùa xuân đến cũng là lúc tuổi xuân ra đi
 
– Chán chường trước sự chia sẻ tình yêu
 
III. Kết bài
 
– Nêu cảm nhận của em về bài thơ Tự tình 2 nói chung và hai cầu luận, hai câu kết bài thơ Tự tình 2 nói riêng. 

Đề 3: Hình ảnh người phụ nữ qua bài thơ “Tự tình II” của Hồ Xuân Hương

 
* Gợi ý trả lời
 
I. Mở bài
 
– Giới thiệu về hình tượng người phụ nữ trong thơ ca trung đại: đã đi vào thơ văn của các tác giả trung đại với niềm cảm thông sâu sắc
 
– Giới thiệu nữ sĩ Hồ Xuân Hương và hình tượng người phụ nữ trong Tự tình (II): Hồ Xuân Hương đặc biệt bởi bà được mệnh danh là “nhà thơ nữ viết về phụ nữ”, trong bài thơ, Tự tình (II), hình tượng người phụ nữ với bi kịch tình yêu, hạnh phúc hay rộng ra là bi kịch thân phận đã được khắc họa rõ nét
 
II. Thân bài
 
a. Hình tượng người phụ nữ với tình cảnh lẻ loi, cô đơn
 
• Người phụ nữ với tình cảnh lẻ loi giữa:
 
– Thời gian: Đêm khuya (quá nửa đêm) → Yên tĩnh, con người đối diện với chính mình, sống thật với mình
 
– Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
 
– Âm thanh: “Văng vẳng” → từ láy miêu tả âm thanh từ xa vọng lại (nghệ thuật lấy động tả tĩnh) ⇒ gợi nhắc con người về bước đi của thời gian
 
+ “Trống canh dồn” → tiếng trống dồn dập, liên hồi, vội vã
 
⇒ Người phụ nữ một mình trơ trọi, đơn độc trước không gian rộng lớn:
 
• Người phụ nữ với nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận
 
– “Trơ”: Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn nhưng đồng thời cũng là trơ lì -> thách thức bền gan
 
+ Kết hợp từ “Cái + hồng nhan”: vẻ đẹp của người phụ nữ bị rẻ rúng
 
+ Nghệ thuật đảo ngữ → nhấn mạnh vào sự trơ trọi nhưng đầy bản lĩnh của người phụ nữ ⇒ điều này càng làm tăng sự xót xa, chua chát
 
+ Hình ảnh tương phản: cái hồng nhan >< nước non
 
=> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con người.
 
b. Hình tượng người phụ nữ với nỗi niềm buồn tủi
 
– Chén rượu hương đưa: Người phụ nữ buồn tủi tìm đến rượu để giải sầu trong đêm
 
– Say lại tỉnh: Vòng luẩn quẩn không lối thoát
 
=> Người phụ nữ càng say lúc tỉnh càng đớn đau cho số phận mình.
 
– Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn: Hiện tượng thiên nhiên nhưng đồng thời nói lên nỗi buồn khi tuổi xuân sắp qua đi mà hạnh phúc vẫn còn chưa trọn vẹn.
 
=> Thân phận hẩm hiu của người phụ nữ.
 
c. Hình tượng người phụ nữ với niềm phẫn uất và sự phản kháng trước số phận hẩm hiu
 
– Người phụ nữ với bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận được bộc lộ thông qua những hình ảnh thiên nhiên:
 
+ Rêu: không chịu mềm yếu mà “xiên ngang” mặt đất
 
+ Đá: phản kháng mạnh mẽ mà “đâm toạc chân mây”
 
+ Động từ mạnh xiên, đâm kết hợp với bổ ngữ ngang, toạc: thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh
 
+ Nghệ thuật đối, đảo ngữ -> Sự phản kháng mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt
 
=> Sức sống đang bị nén xuống đã bắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng
 
=> Sự phản kháng mãnh liệt của người phụ nữ, một sức sống mãnh liệt ngay trong những tình huống bi thảm nhất.
 
d. Hình tượng người phụ nữ cuối cùng quay trở lại với tâm trạng chán trường trước số phận hẩm hiu
 
– Bi kịch của người phụ nữ ở chỗ: Họ phản kháng, không cam chịu thua cuộc nhưng kết quả lại thua cuộc.
 
+ Ngán: ngán ngẩm, chán chường
 
+ Xuân đi xuân lại lại: Mùa xuân trôi qua rồi mùa xuân quay trở lại nhưng tuổi xuân người phụ nữ trôi qua sẽ không bao giờ quay trở lại được nữa.
 
=> Người phụ nữ ngán ngẩm lẽ đời éo le khiến bản thân phải chịu số phận hẩm hiu, sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân.
 
– Nghịch cảnh của người phụ nữ càng éo le hơn bởi:
 
+ Mảnh tình: vốn đã là tình cảm không trọn vẹn
 
+ San sẻ tí con con: Vậy mà phải san sẻ để cuối cùng chỉ còn “tí con con” -> xót xa, tội nghiệp
 
=> Đây có thể là tâm trạng của một người mang thân đi làm lẽ
 
=> Nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa khi với họ “tình yêu là một chiếc chăn quá hẹp”.
 
III. Kết bài
 
– Khái quát những nét đặc sắc nghệ thuật góp phần thể hiện thành công hình tượng người phụ nữ với bi kịch cá nhân: ngôn ngữ điêu luyện, khả năng sử dụng hình ảnh giàu sức tạo hình, đảo ngữ, đối…
 
– Trình bày suy nghĩ bản thân về hình tượng người phụ nữ trong xã hội cũ và liên hệ thực tế.
Like share và ủng hộ chúng mình nhé: